Quy định về phòng, chống tham nhũng tại HD SAISON

Thứ tư, 23/06/2021, 16:06 GMT+7

​​​​​​​1. HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM TẠI HD SAISON

  • Đòi hỏi hoặc nhận tiền, hoa hồng trực tiếp từ khách hàng/hoặc đối tác với bất kỳ giá trị nào và với bất kỳ lý do gì (trừ Người lao động là nhân viên Thu hồi nợ trực tiếp và truy tìm khách hàng mất liên lạc làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội với điều kiện sử dụng biên nhận do Công ty ban hành khi thực hiện nhiệm vụ)
  • Sử dụng tiền, tài sản của Công ty vào mục đích cá nhân. Người lao động vi phạm điều khoản này là hành vi tham ô nếu giá trị tiền, tài sản ở mức từ 10 tháng lương tối thiểu vùng được áp dụng tại nơi Người lao động làm việc do Chính phủ quy định tại thời điểm nhận tiền
  • Giả mạo chữ ký khách hàng trên đơn xin vay và/hoặc hợp đồng và/hoặc bất kỳ tài liệu nào khác của khách hàng; hoặc sử dụng chữ ký của cấp có thẩm quyền trong Công ty để thực hiện hành vi, gian lận lừa đảo

2. XỬ LÝ THAM NHŨNG

2.1. Xử lý người có hành vi tham nhũng[1].

  • Người có hành vi tham nhũng giữ bất kỳ vị trí, chức vụ công tác nào đều phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật, kể cả người đã nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác.
  • Người có hành vi tham nhũng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, phải bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp người có hành vi tham nhũng bị xử lý kỷ luật là người đứng đầu hoặc cấp phó cùa người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thì bị xem xét tăng hình thức kỷ luật.
  • Người có hành vi tham nhũng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, tích cực hợp tác với cơ quan có thẩm quyền, góp phần hạn chế thiệt hại, tự giác nộp lại tài sản tham nhũng, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng thì được xem xét giảm hình thức kỷ luật, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt hoặc miễn trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2.2. Các hình thức xử lý người có hành vi tham nhũng

  1. Xử lý kỷ luật [2].
  • Khiển trách;
  • Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng;
  • Cách chức;
  • Sa thải.
  1. Xử lý hình sự.
  • Phạt tiền;
  • Phạt cải tạo không giam giữ: từ 06 tháng đến 03 năm;
  • Phạt tù: từ 03 tháng đến 20 năm;
  • Chung thân;
  • Tử hình.

2.3. Xử lý tài sản tham nhũng[3]

  • Tài sản tham nhũng phải được được thu hồi, trả lại cho chủ sỡ hữu, người quản lý hợp pháp hoặc tịch thu theo quy định của pháp luật
  • Thiệt hại do hành vi tham nhũng gây ra phải được khắc phục; người có hành vi tham nhũng gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

3. TỐ CÁO HÀNH VI THAM NHŨNG

3.1. Các hình thức tố cáo hành vi tham nhũng[4]

Việc tố cáo được thực hiện bằng đơn hoặc được trình bày trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

3.2. Trình tự giải quyết tố cáo[5]

Việc giải quyết tố cáo được thực hiện theo trình tự sau đây:

  • Thụ lý tố cáo: Người giải quyết tố cáo ra quyết định thụ lý tố cáo khi đáp ứng đủ các điều kiện, Trường hợp tố cáo xuất phát từ vụ việc khiếu nại đã được giải quyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật nhưng người khiếu nại không đồng ý mà chuyển sang tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý tố cáo khi người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật.
  • Xác minh nội dung tố cáo: Người giải quyết tố cáo tiến hành xác minh hoặc giao cho cơ quan thanh tra cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác xác minh nội dung tố cáo. Việc giao xác minh nội dung tố cáo phải thực hiện bằng văn bản.
  • Kết luận nội dung tố cáo: Căn cứ vào nội dung tố cáo, giải trình của người bị tố cáo, kết quả xác minh nội dung tố cáo, tài liệu, chứng cứ có liên quan, người giải quyết tố cáo ban hành kết luận nội dung tố cáo. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo gửi kết luận nội dung tố cáo đến người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thông báo về kết luận nội dung tố cáo đến người tố cáo.
  • Xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáocăn cứ vào kết luận nội dung tố cáo tiến hành việc xử lý. Trường hợp hành vi vi phạm của người bị tố cáo có dấu hiệu của tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc đến Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật
 

[1] Điều 92 – Luật PCTN năm 2018

[2] Điều 124 - Bộ Luật lao động năm 2019

[3] Điều 93 – Luật PCTN năm 2018

[4]  Điều 22 – Luât Tố cáo năm 2018

[5] Mục 3 Chương III – Luật tố cáo năm 2018